Công thức thường dùng trong Ms Excel 2007, 2010 (Phần 1)

Thứ hai, 24/08/2015  |  MS Excel  |  Lượt xem: 1482

1. Hàm logic

a. Hàm AND

Cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)

- Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

- Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

Ví dụ 1: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.

Công thức ô A6 là:=AND(A6="Nguyễn Văn Đạt", B6="Nam"), sẽ trả về là TRUE

b. Hàm OR

Cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)

Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

Mục đích: Hàm OR sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng và trả về FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó sai.

c. Hàm NOT

Cú pháp: NOT(Logical)

 - Logical:  là một giá trị hay một biểu thức logic

 - Hàm NOT có chức năng đảo ngược giá trị của đối số.

Mục đích:  Hàm được sử dụng khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này

d. Hàm IF

Cú pháp: IF(Biểu thức so sánh, Giá trị nếu đúng, Giá trị nếu sai)

Ví dụ :  Bảng dữ liệu điểm của học sinh như hình trên. Mong  muốn

tại cột C hiển thị theo mong muốn :0<= Điểm < 5 - Loại "Yếu"5<= Điểm < 8 - Loại "Khá"8<= Điểm - Loại "Giỏi“

Muốn làm được vậy tại ô C2 gõ công thức:=IF(B2>0,IF(B2<5,"Yếu",IF(B2<8,"Khá","Giỏi")) ) Copy công thức cho các ô C3 đến C5 ta có được kết quả:

 

2. Hàm toán học

a. Hàm POWER

Cú pháp: POWER(number, power)

-  Number: Là một số thực bất kỳ (*)

 - Power: Là số mũ muốn nâng số cơ sở theo lũy thừa đó (*)

Mục đích:  Hàm trả về kết quả của một số được nâng theo một lỹ thừa.

b. Hàm PRODUCT

Cú pháp: PRODUCT(number1, number2…)

- Number1: là số thứ nhất mà bạn muốn nhân

- Number2: là các số hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn nhân, tối đa là 255 đối số

Mục đích:  Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân để tính tích của một dãy.

c. Hàm MOD

Cú pháp:  MOD(number, divisor)

- Number:  là số bị chia

- Divisor:  là số chia

Mục đích:  Hàm trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả cùng dấu với ước số

d. Hàm TRUNC

 Cú Pháp:  TRUNC(Number,num_digits)
- Number:  là con số cần cắt bỏ phần thập phân
- Num_digits: Dùng để chỉ định số lượng chữ số thập phân cần giữ lại. (Default Value=0)

Mục đích: Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

Ví dụ: Số 2.9456- A1=Trunc(2.9456,0) hoặc Trunc(2.9456), kết qủa: 2 - Không giữ lại số thập phân

- A2=Trunc(2.9456,1), kết qủa: 2.9 - Chỉ giữ lại 1 số thập phân

- A3=Trunc(2.9456,2), kết qủa: 2.94 - Chỉ giữ lại 2 số thập phân

- A4=Trunc(2.9456,3), kết qủa: 2.945 - Chỉ giữ lại 3 số thập phân

- A5=Trunc(2.9456,4), kết qủa: 2.9456 - giữ lại cả 4 số thập phân

- A6=Trunc(2.9456,5), kết qủa: 2.9456 - Phần thập phân cần giữ lại nhiều hơn

e. Hàm INT

Cú pháp: INT(number)

- Number : là số bạn muốn làm tròn xuống thành số Nguyên

Ví dụ: =Trunc(-4.9) = -4 => Chỉ giữ lại phần Nguyên. Ngược lại thì Hàm Int sẽ làm tròn xuống đến số nguyên gần nhất.=Int(-4.9) = -5 vì -5 < -4.9

f. Hàm ROUNDUP

Cú pháp:  ROUNDUP(Number, Num_digits)

- Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên

- Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.

Mục đích: Làm tròn một số

g. Hàm ABS

Cú pháp: ABS(Number)

- Number: là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức

Mục đích: Lấy giá trị tuyệt đối của một số

h. Hàm EVEN

Cú pháp: EVEN(Number)

- Number là số mà bạn muốn làm tròn.

Mục đích:  Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất

i. Hàm ROUNDDOWN

Cú pháp: ROUNDDOWN(Number, Num_digits)

- Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

Mục đích:  Làm tròn xuống một số

j. Hàm ODD

Cú pháp: ODD(Number)

- Number: Tham số muốn làm tròn.

Mục đích: Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất

 

3. Hàm tìm giá trị lớn nhất - nhỏ nhất

a. Hàm Max

Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

 - Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó

Mục đích:  Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập

b.  Hàm LAGRE

Cú pháp: LARGE(Array, k)

– Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy. 

Mục đích:  Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập

c. Hàm MIN

Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

- Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Mục đích: Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào

 

d. Hàm SMALL

Cú pháp: SMALL(Array, k)

– Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

Mục đích:  Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

 

4. Hàm đếm dữ liệu

a. Hàm COUNT

Cú pháp:  COUNT(Value1, Value2, …)

- Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu

Mục đích:  Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy

b. Hàm COUNTA

Cú phápCOUNTA(Value1, Value2, …)

- Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu

Mục đích:  Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu

c. Hàm COUNTIF

Cú phápCOUNTIF(Range, Criteria)

– Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm. 

Mục đích: Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước

Ví dụ: = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)

Minh Triệu

3 Bình luận

Quản trị Tín Nghệ
Thứ tư, 26/08/2015 | 14:35 GMT+7

Chào Trúc, Hiện tại bên mình đang có mở 2 khóa Tin Học dành cho Sinh viên và người đang đi làm: Tin học thực hành A, Tin học Văn Phòng. Bạn vào link này để coi cụ thể nhu cầu của mình nhé bạn http://tinnghe.com/dao-tao/khoa-hoc.aspx Cám ơn bạn !

Như Trúc
Thứ tư, 26/08/2015 | 13:56 GMT+7

Em đang đi làm văn phòng cho một công ty , em đã có chứng chỉ A rồi nhưng khả năng thực hành Tin học của em còn yếu. Em đang gặp khó khăn với việc sử dụng Word, Excel 2007 cũng như là sử dụng email ở công ty. Cho em hỏi là bên mình có dạy Tin Học cho người đi làm không?

Trần Nam
Thứ tư, 26/08/2015 | 0:14 GMT+7

Bài viết hay, đúng thứ mình đang cần tìm. Xin cảm ơn !

Viết bình luận

  1.  
  2.  
  3.  
  4.  

Từ khóa tìm kiếm:   excel, excel 2007, cong thuc excel, thu thuat, thu thuat excel